Kế hoạch đảm bảo ATTP trong dịp tết Trung thu
Thứ Năm, 11/09/2025
|
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN
XÃ BA ĐÌNH
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
|
Số:
/KH-
UBND
|
Ba Đình
,
ngày
tháng
năm
2025
|
KẾ
HOẠCH
Kiểm
tra
liên
ngành
về
an
toàn
thực
phẩm
Dịp Tết trung thu
năm
2025
trên
địa
bàn
xã
Thực hiện Công văn số 5309/SYT-BTXHTE ngày 20/8/2025 của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa về việc tổ chức Tết Trung thu năm 2025. Ủy ban nhân dân
xã Ba Đình
ban hành Kế hoạch kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn
xã Dịp Tết trung thu năm 2025
, gồm những nội dung sau:
I.
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CẦU
1.
Mục
đích
-
Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kết quả triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP), việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ về ATTP của UBND các xã, thị trấn; đánh giá việc xây dựng, duy trì xã, thị trấn đạt tiêu chí ATTP, ATTP nâng cao.
-
Đánh giá thực trạng việc chấp hành các quy định của pháp luật về ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống (sau đây gọi tắt là cơ sở thực phẩm).
-
Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về ATTP; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, tháo gỡ, nhằm nâng cao trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ATTP của UBND các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
-
Phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, kém chất lượng, không đảm bảo an toàn; hạn chế
các vụ
ngộ
độc thực
phẩm
và các bệnh truyền qua
thực phẩm, góp phần chăm
sóc, bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
2.
Yêu
cầu
-
Công tác kiểm tra phải thực hiện khách quan, nghiêm túc, tiết kiệm, hiệu quả, đúng nội dung, tiến độ.
-
Kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, không gây khó khăn, phiền hà, làm
cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
-
Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra liên ngành, tránh chồng chéo, trùng lắp, bỏ sót đối tượng; kịp thời phát hiện các phương thức, thủ đoạn mới trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an toàn, không đúng quy định của pháp luật.
-
Tăng cường trách nhiệm trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về ATTP của các đoàn kiểm tra từ cấp huyện đến cấp xã; mọi hành vi vi phạm pháp
luật
về
ATTP
được
phát
hiện
phải
được
xử
lý
nghiêm
minh,
kịp
thời,
đúng
quy
định.
-
Sau khi kiểm tra, kịp thời nhắc nhở, phê bình UBND các xã, thị trấn chưa quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao hoặc buông lỏng quản lý về ATTP.
II.
NỘI
DUNG
KIỂM
TRA
1.
Kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của UBND huyện, Chủ
tịch UBND huyện,
Trưởng Ban chỉ đạo về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm huyện giao
1.1.
Đối
tượng
kiểm
tra:
UBND
các
xã,
thị
trấn
1.2.
Nội
dung
kiểm
tra:
-
Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư
của các Bộ, ngành có liên quan và quy định của tỉnh.
-
Kiểm tra tình hình triển khai và kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ về ATTP đề ra tại Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2025, Chương trình công tác của UBND tỉnh, Kế
hoạch số 259/KH-UBND ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh, Kế hoạch số
110/KH-UBND, ngày 08/5/2023 của UBND tỉnh, Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo về quản lý vệ sinh ATTP (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) tỉnh và các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh
có liên quan.
-
Kiểm
tra
việc
thực
hiện quy
chế
quản
lý,
sử
dụng Hệ
thống thông tin
quản lý về ATTP trên địa bàn huyện; phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh; quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về ATTP qua đường dây nóng.
1.3.
Thời
gian
và
phạm
vi
kiểm
tra:
-
Thời
gian
kiểm
tra:
Quý III,
IV
năm
2025.
-
Phạm
vi kiểm
tra: Các
xã,
thị
trấn trên
địa
bàn
huyện.
2.
Kiểm
tra
công
tác
duy
trì
xã,
thị
trấn
đạt
tiêu
chí
ATTP,
ATTP
nâng
cao
2.1.
Đối
tượng
kiểm
tra
Các
xã,
thị
trấn
được
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
công
nhận
đạt
tiêu
chí
ATTP,
ATTP
nâng
cao.
2.2.
Nội
dung
kiểm
tra
Đánh giá công tác duy trì các tiêu chí ATTP, ATTP nâng cao ban hành
kèm theo Quyết định số 3595/QĐ-UBND, ngày 24/10/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí và hướng dẫn đánh giá chấm
điểm, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm, an toàn thực phẩm nâng cao tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025.
2.3.
Thời
gian
và
phạm
vi
kiểm
tra:
-
Thời
gian
kiểm
tra:
Năm
2025.
-
Phạm vi kiểm tra: Các xã, thị trấn được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chí ATTP, ATTP nâng cao.
3.
Kiểm tra về ATTP tại các cơ sở thực phẩm trong dịp Tết
Trung thu
3.1.
Đối
tượng,
phạm
vi
và
thời
gian
kiểm
tra:
a)
Kiểm
tra
trong
dịp
tết Trung
thu:
-
Đối tượng kiểm tra: Các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện. Tập trung kiểm
tra các
thực
phẩm
được người dân sử
dụng nhiều trong dịp tết Trung thu như: Rượu, bia, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, thịt, các sản phẩm từ thịt, rau, củ, quả và các sản phẩm thực phẩm khác.
-
Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra cơ sở thực phẩm trên địa bàn
xã
(có danh sách tại Phụ lục IV kèm theo)
-
Thời
gian
kiểm
tra:
Dự
kiến
trong
tháng 9,
10 năm
2025.
3.2.
Nội
dung
kiểm
tra:
a)
Đối
với
cơ
sở
sản
xuất,
kinh
doanh
thực
phẩm:
-
Giấy
chứng
nhận
cơ
sở
đủ
điều
kiện
ATTP
(đối
với
những
cơ
sở
thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP).
-
Giấy
cam
kết
bảo
đảm
ATTP
(đối
với cơ
sở
thuộc
diện
phải
ký cam
kết).
-
Giấy
khám
sức
khỏe
của
chủ
cơ
sở
và
người làm
việc
tại cơ
sở.
-
Kiểm tra
kiến
thức
về
ATTP
của
chủ
cơ
sở
và
người
trực
tiếp
sản
xuất, kinh doanh thực phẩm.
-
Hồ sơ tự công bố, hồ sơ tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đang sản xuất, kinh doanh.
-
Nhãn
sản
phẩm
thực
phẩm.
-
Tài
liệu
quảng cáo,
hồ
sơ
đăng
ký
quảng
cáo.
-
Hồ sơ theo dõi về chất lượng sản phẩm
và phiếu kiểm
nghiệm định kỳ
đối với các sản phẩm thực phẩm.
-
Điều kiện bảo đảm ATTP về
cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, con
người của cơ sở thực phẩm; thực hành ATTP.
-
Quy
trình
chế
biến,
bảo
quản,
vận
chuyển
thực
phẩm.
-
Nguồn gốc nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm, chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
-
Nguồn
nước
dùng
để
sản
xuất
thực
phẩm.
-
Xét
nghiệm
nhanh
và
lấy
mẫu gửi
đi
kiểm
nghiệm
khi cần
thiết.
-
Các
nội
dung
khác
có
liên
quan.
b)
Đối
với
cơ
sở
kinh
doanh
dịch
vụ
ăn
uống:
-
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (đối với những cơ sở thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP còn hiệu lực, giấy khám sức khỏe của chủ cơ sở và người làm việc tại cơ sở còn hiệu lực); kiểm tra kiến thức
về ATTP đối với chủ cơ
sở, người trực tiếp chế biến, phục vụ ăn uống và các hồ sơ khác có liên quan.
-
Điều kiện bảo đảm ATTP về trang thiết bị, dụng cụ, con người của cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; thực hành ATTP.
-
Quy
trình chế
biến,
bảo quản thực
phẩm.
-
Hồ
sơ
kiểm
thực
ba
bước,
lưu mẫu thức
ăn.
-
Nguồn gốc nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; giấy
xác
nhận
nguồn
gốc
xuất
xứ
đối
với
các
sản
phẩm
của
các
cơ
sở
sản
xuất
thực phẩm nhỏ lẻ, sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
.
-
Nguồn
nước
dùng
cho chế
biến
thực
phẩm.
-
Xét
nghiệm
nhanh
và
lấy
mẫu gửi
đi
kiểm
nghiệm
khi cần
thiết.
-
Các
nội
dung
khác
có
liên
quan.
III.
KINH
PHÍ
THỰC
HIỆN
Kinh phí kiểm tra, mua mẫu, kiểm nghiệm mẫu của các đoàn kiểm tra cấp xã do UBND cấp xã chi trả; việc sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
IV.
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Văn
phòng
điều
phối
về
vệ
sinh
ATTP
huyện
-
Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban: Phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế - Hạ tầng, Văn phòng HĐND&UBND huyện tổ chức thực hiện theo đúng nội dung, đối tượng, phạm
vi kiểm
tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, Trưởng Ban Chỉ đạo huyện giao; kiểm tra công tác xây dựng xã, thị trấn đạt tiêu chí ATTP, tiêu chí
ATTP nâng cao và công tác duy
trì xã,
thị
trấn đạt tiêu
chí ATTP, ATTP nâng cao của UBND các xã, thị trấn.
-
Chủ trì Đoàn kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của UBND huyện; thông báo thời gian, nội dung kiểm tra cho các đơn vị được kiểm tra.
-
Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban: Văn phòng HĐND&UBND huyện; Nông nghiệp và PTNT; Kinh tế- Hạ tầng; Tư pháp; phòng Giáo dục&ĐT; Công
an huyện; Đội Quản lý thị trường số 15; Trung tâm Y tế huyện và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND huyện thành lập các Đoàn kiểm tra về an toàn thực phẩm
tại các cơ sở
sản xuất, chế
biến,
kinh doanh thực phẩm
trong dịp tết Nguyên đán và mùa lễ hội Xuân, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm, tết Trung thu.
-
Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra; tham mưu cho UBND huyện, tham mưu Chủ tịch UBND huyện khen thưởng, phê bình, xử lý trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước đối với các đơn vị được kiểm tra.
2.
Phòng
Kinh tế
Thẩm định kinh phí thực hiện trình Chủ tịch UBND
xã
xem xét, quyết định; hướng dẫn sử dụng kinh phí và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3.
Phòng
Tư
pháp
Cử cán bộ tham gia cùng đoàn kiểm tra liên ngành của huyện, có trách nhiệm theo dõi việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực ATTP của các cơ sở kiểm tra.
4.
Các
đơn
vị
chức
năng
liên
quan
-
Công an
xã
và Trung tâm y tế huyện: Căn cứ danh sách cơ sở thực phẩm dự kiến được kiểm tra ban hành kèm theo Kế hoạch này tham mưu thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát chuyên nghành, yêu cầu không chồng chéo, trùng lặp với đoàn kiểm tra liên nghành huyện, lập danh sách cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành, báo cáo kết quả thực hiện trong từng đợt, gửi về Văn phòng điều phối ATTP huyện để tổng hợp.
-
Đội Quản lý thị trường số 15: Căn cứ danh sách cơ sở dự kiến được kiểm tra ban hành kèm theo Kế hoạch, tham mưu cho Ban Chỉ đạo 389 xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định; yêu cầu không chồng chéo, trùng lắp với đoàn kiểm tra liên nghành huyện, kiểm tra không quá 01 lần/năm tại cơ sở; trừ trường hợp có thông tin về hành vi vi phạm
pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm
pháp luật tiến hành kiểm
tra đột xuất theo thẩm quyền và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Đồng thời báo
cáo
UBND
huyện
(thông
qua
Văn
phòng
điều
phối
ATTP
huyện)
kết
quả
kiểm tra định kỳ và đột xuất.
5.
Trách
nhiệm
của
các thôn
-
Căn cứ Kế hoạch này, UBND
yêu cầu các thôn
xây dựng
Kế hoạch kiểm
tra an toàn thực phẩm
năm 2025 trên địa bàn quản lý, kèm
theo danh sách cơ sở thực phẩm dự kiến được kiểm tra.
-
Báo cáo kết quả triển khai công tác kiểm tra ATTP gửi về
P
hòng
Văn hóa- Xã hội t
ổng hợp.
-
Phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để kiểm tra liên ngành cấp
xã
hoàn thành nhiệm vụ; bố trí địa điểm, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo bằng văn bản; triệu tập đúng, đủ thành phần tham gia các buổi làm việc; phối hợp với các đoàn kiểm tra cấp
xã
tiến hành kiểm tra việc thực hiện
tại
các cơ sở thực phẩm trên địa bàn quản lý.
6.
Trách
nhiệm
của
Đoàn
kiểm
tra
liên
ngành
-
Tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi, đối tượng được kiểm tra, thời gian kiểm tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ sở được kiểm tra; không được sách nhiễu, gây phiền hà cho cơ sở được kiểm tra.
-
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện cơ sở thực phẩm có vi phạm về
vệ sinh ATTP thì xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ
sơ cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
-
Trưởng
Đoàn
kiểm
tra
lập
biên
bản
theo
quy
định
và
chịu
trách
nhiệm
về
các kết luận kiểm tra của Đoàn; Trưởng đoàn quyết định kiểm tra test nhanh tại
hiện trường hoặc lấy mẫu chuyển về các đơn vị kiểm nghiệm khi cần thiết.
-
Sau khi kết thúc kiểm tra, đoàn tổng hợp kết quả,
báo cáo về Thường trực Văn
phòng
điều
phối
ATTP
huyện
để
báo
cáo
Văn
phòng
điều
phối
về
ATTP
tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch kiểm tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn
xã Ba Đình dịp tết Trung thu năm 2025
, đề nghị các phòng, ban, ngành, các đơn vị
thôn
, tổ chức và cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo
về UBND xã
(qua phòng
Văn hóa- Xã hội
) để được giải quyết./.
Nơi
nhận:
-
UBND
tỉnh
Thanh
Hoá
(để
b/c);
-
Văn
phòng
điều
phối
VSATTP
tỉnh(để
b/c);
-
Thường
trực
Đảng
uỷ,
HĐND
;
-
Văn phòng
HĐND&UBND;
-
Phòng Kinh tế
;
-
Tr
a
m
y
tế, Công
an
xã
;
-
Các thôn trên địa bàn xã
;
-
Lưu: VT,
PVH-XH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Mai Đức Bình
Phụ
lục
I:
MẪU
BÁO
CÁO
(Kèm
theo
Kế
hoạch
số
/KH-UBND
ngày
/01/2025
Ủy
ban
Nhân
dân
huyện
Nga
Sơn)
|
ĐƠN
VỊ…
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ
KIỂM
TRA AN
TOÀN
THỰC
PHẨM
TRONG
DỊP…
Kính
gửi:
..................................................................................................................
I.
Kết
quả kiểm
tra
|
1
|
Số
lượng
đoàn;
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số
cơ sở
được
kiểm
tra:
|
…………….
|
|
|
|
|
|
3
|
Kết
quả
chi
tiết:
|
|
|
|
|
|
|
TT
|
Nội
dung
|
Loại
hình
|
|
SX thực phẩm
(gồm vừa SX và vừa KD)
|
KD
thực
phẩm
|
KD
dịch vụ ăn
uống
|
KD
thức
ăn
đường phố
|
Cộng
|
|
1
|
Tổng
số
cơ
sở
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cơ
sở được
kiểm
tra
|
|
|
|
|
|
|
|
Đạt
(
số
cơ
sở/%)
|
|
|
|
|
|
|
Vi
phạm (s
ố
cơ
sở/%)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xử
lý
vi
phạm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phạt
tiền:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Số cơ
sở:
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiền
phạt
(đồng):
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Xử
phạt
bổ
sung:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tước
quyền
sử
dụng
GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP
|
|
|
|
|
|
|
-
Đình chỉ
hoạt
động
|
|
|
|
|
|
|
-
Tịch thu tang
vật...
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Khắc
phục
hậu
quả
(
loại, trọng lương
):
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Buộc
thu
hôì
|
|
|
|
|
|
|
-
Buộc
tiêu
hủy
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Khác (ghi
rõ):........
|
|
|
|
|
|
|
4
|
xử
lý
khác
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Thu
hồi
GCN
cơ
sở
đủ
điều kiện ATTP
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chuyển
cơ
quan
điều
tra
|
|
|
|
|
|
II.
Kết quả kiểm
nghiệm
thực
phẩm
|
TT
|
Nội
dung
|
Số
lượng
|
|
1
|
Xét
nghiệm
tại
labo
(tổng số
mẫu)
|
|
|
1.1
|
Hóa
lý
(tổng số
mẫu)
|
|
|
|
-
Đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
-
Không
đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
1.2
|
Vi
sinh
|
|
|
|
-
Đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
-
Không
đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
2
|
Xét
nghiệm
nhanh
|
|
|
2.1.
|
Hóa
lý
(tổng số
mẫu)
|
|
|
-
Đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
-
Không
đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
2.2.
|
Vi
sinh
|
|
|
-
Đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
-
Không
đạt
(số
mẫu/%)
|
|
|
Tổng
(1+2)
|
|
III.
Đánh
giá
chung:
1.
Thuận
lợi
……………………………………………………………………………………………
2.
Khó
khăn:
……………………………………………………………………………………………
3.
Đề
xuất,
kiến
nghị:
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi
nhận:
-
-
|
THỦ
TRƯỞNG
ĐƠN
VỊ
|
Phụ
lục
II:
DANH SÁCH CƠ SỞ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIẾM TRA TRONG
DỊP
TẾT
NGUYÊN
ĐÁN
VÀ
LỄ
HỘI
XUÂN
NĂM
2025
(
Kèm
theo
Kế
hoạch
số
/
KH-UBND
ngày
/01/20
25
của
UBND
huyện
Nga
Sơn
)
|
STT
|
Tên
cơ
sở
|
Địa
chỉ
|
Loại
hình
|
|
1
|
Phạm
Văn
Thanh
|
Thôn
4,
Nga
An
|
Sản
xuất
nem,
giò,
chả
|
|
2
|
Quán
Chiến
Thu
|
TK2,
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
3
|
Nhà
Hàng
Hồng
Chương
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
4
|
Nhà
hàng
Châu
Nghệ
|
Nga
Liên
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
5
|
Nhà
hàng
Gió
biển
|
Nga
Thủy
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
6
|
Cửa
hàng
ăn
uống
Hà
Lợi
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
7
|
Nhà
hàng
Vườn
Xanh
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
8
|
Nhà
hàng
Ngọc
Toản
|
Nga
Yên
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
9
|
Lê
Văn
Túc
|
Tứ
Thôn,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
10
|
Mai
Văn
Hùng
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
11
|
Phạm
Thị
Hằng
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
12
|
Nguyễn
Thị
Xôn
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
13
|
Nguyễn
Thế
Định
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
14
|
Mai
Thị
Huệ
|
Nghi
Vịnh,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
15
|
Vũ
Văn
Hòa
|
Tứ
Thôn,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
16
|
Lê
Văn
Sanh
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
17
|
Lê
Thị
Sen
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
18
|
Lê
Thị
Thành
|
Tứ
Thôn,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
19
|
Nguyễn
Văn
Quang
|
Tuân
Đạo,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
20
|
Đinh
Văn
Cấp
|
Nghi
Vịnh,
Nga
Vịnh
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
21
|
Đặng
Ngọc
Kỳ
|
Bạch
Trưng,
Nga
Bạch
|
Chế
biến
mắm
|
|
22
|
Nguyễn
Thị
Thuyên
|
Bạch
Đằng,
Nga
Bạch
|
Chế
biến
mắm
|
|
23
|
Đặng
Văn
Sơn
|
Bạch
Đằng,
Nga
Bạch
|
Chế
biến
mắm
|
|
24
|
Trần
Văn
Phong
|
Thôn
6,
Nga
Liên
|
Sản
xuất
nem
chua
|
|
25
|
Nguyễn
Xuân
Hùng
|
Thôn
7,
Nga
Liên
|
Sản
xuất
nem
chua
|
|
26
|
Vũ
Ngọc
Lâm
|
TK2,
Thị
trấn
|
Sản
xuất
nem,
giò,
chả
|
|
27
|
Vũ
Văn
Quý
|
Thôn
7,
Nga
Liên
|
Sản
xuất
nem,
giò,
chả
|
|
28
|
Nem
chua
Khang
Hà
|
Yên
Khoái,
Nga
Yên
|
Sản
xuất
nem,
giò,
chả
|
|
29
|
Nhà
hàng
Hồng
Bàng
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
30
|
Quán
Ông
Viện
|
Nga
An
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
31
|
Nhà
hàng
Huyên
Mến
|
Nga
An
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
32
|
Nhà
hàng
Quốc
Toàn
|
Nga
An
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
Phụ
lục
III:
DANH SÁCH CƠ SỞ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TRA TRONG
DỊP
THÁNG
HÀNH
ĐỘNG
VÌ
ATTP
NĂM
2025
(
Kèm
theo
Kế
hoạch
số
/KH-UBND
ngày
/01/2025
của
UBND
huyện
Nga
Sơn
)
|
STT
|
Tên
cơ
sở
|
Địa
chỉ
|
Loại
hình
|
|
1
|
Quán
Bê
Thui
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
2
|
Nhà
hàng
Hoàng
Lan
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
3
|
Nhà
Hoàng
Việt
Hoàng
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
4
|
Quán
vịt
Bốn
Mùa
|
Thị
Trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
5
|
Trần
Công
Văn
|
Thôn
6,
Nga
Liên
|
Sản
xuất
bún,
bánh
|
|
6
|
Phạm
Thị
Lý
|
Thôn
6,
Nga
Liên
|
Sản
xuất
bún
|
|
7
|
Bùi
Xuân
Đức
|
Ngoại
1,
Nga
Giáp
|
Sản
xuất
bún,
bánh
|
|
8
|
Nguyễn
Duy
Ngọc
|
Xóm
8,
Nga
Liên
|
Sản
xuất
bánh
mỳ
|
|
9
|
Trần
Văn
Giảng
|
Yên
Khoái,
Nga
Yên
|
Sản
xuất
bánh
mỳ
|
|
10
|
Mai
Xuân
Sinh
|
Yên
Khoái,
Nga
Yên
|
Sản
xuất
bánh
mỳ,
bánh
sinh
nhật
|
|
11
|
Mai
Văn
Linh
|
TK3,
Thị
trấn
Nga
Sơn
|
Sản
xuất
bánh
sinh
nhật
|
|
12
|
Mai
Văn
Binh
|
Ngoại
1,
Nga
Giáp
|
Sản
xuất
bánh
cuốn
|
|
13
|
Đặng
Thị
Định
|
Ngoại
1,
Nga
Giáp
|
Sản
xuất
bún
|
|
14
|
Mai
Văn
Trung
|
Hanh
Gia,
Nga
Giáp
|
Sản
xuất
bánh
lá
|
|
15
|
Cơ
sở
sản
xuất
bánh
lá Thanh Quyền
|
Thôn
Yên
Lộc,
Nga
Yên
|
Sản
xuất
bánh
lá
|
|
16
|
Nguyễn
Bá
Dinh
|
Trung
Tiến,
Nga
Hải
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
17
|
Mai
Sỹ
Lam
|
Đông
Sơn,
Nga
Hải
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
18
|
Nguyễn
Văn
Sự
|
Nam
Lộc,
Nga
Hải
|
Sản
xuất
bún
|
|
19
|
Mai
Thế
Toản
|
Nam
Lộc,
Nga
Hải
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
20
|
Phạm
Thị
Tuyết
|
Tây
Sơn,
Nga
Hải
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
21
|
Đặng
Văn
Phượng
|
Tây
Sơn,
Nga
Hải
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
22
|
Thịnh
Văn
Đồng
|
Trung
Tiến,
Nga
Hải
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
23
|
Mai
Thị
Ngoạt
|
Trung
Tiến,
Nga
Hải
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
24
|
Mai
Thị
Thơm
|
Thôn
2,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
25
|
Mai
Chấn
Thăng
|
Thôn
3,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
26
|
Trần
Thị
Tho
|
Thôn
4,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
27
|
Hà
Văn
Quyền
|
Thôn
5,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
28
|
Phạm
Bá
Toản
|
Thôn
5,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
29
|
Mai
Ngọc
Hào
|
Thôn
6,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
30
|
Trần
Văn
Mùi
|
Thôn
6,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
31
|
Nguyễn
Văn
Tiêu
|
Thôn
7,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
32
|
Mai
Công
Tuấn
|
Thôn
7,
Nga
Tiến
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
33
|
Mai
Văn
Hồng
|
Thôn
4,
Nga
Tiến
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
34
|
Nguyễn
Văn
Hiệp
|
Thôn
1,
Nga
Tiến
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
35
|
Nghiêm
Văn
Thành
|
Thôn
2,
Nga
Tiến
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
36
|
Mai
Ngọc
Luận
|
Thôn
1,
Nga
Tiến
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
37
|
Phở
Ông
Sơn
|
TK
Ba
Đình,
Thị
trấn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
Phụ
lục
IV:
DANH
SÁCH
CƠ
SỞ
DỰ
KIẾN
ĐƯỢC
KIỂM
TRA TRONG DỊP TẾT TRUNG THU NĂM 2025
(
Kèm
theo
Kế
hoạch
số
/KH-UBND
ngày
/01/2025
của
UBND
huyện
Nga
Sơn
)
|
STT
|
Tên
cơ
sở
|
Địa
chỉ
|
Loại
hình
|
|
1
|
Cháo
dinh
dưỡng
Mẹ
Mỡ
|
Thôn
7,
Nga
Liên
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
2
|
Hộ
kinh
doanh
Vũ
Thị
Hường
|
Tiểu
khu
3,
Thị
trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
3
|
Cửa
hàng
tạp
hóa:
Tài
Thơm
|
Tiểu
Khu
3,
Thị
trấn
Nga
Sơn
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
4
|
Cửa
hàng
tạp
hóa:
Hưng
Bích
|
Tiểu
Khu
3,
Thị
trấn
Nga
Sơn
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
5
|
Cửa
hàng
tạp
hóa:
Hoa
Chức
|
Tiểu
Khu
3,
Thị
trấn
Nga
Sơn
|
Kinh
doanh
thực
phẩm
|
|
6
|
An-
GreeHouse
|
Tiểu
khu
2,
thị
trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
7
|
ALICE
|
TK
Yên
hạnh
I
,
thị
trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
8
|
Không
Gian
Xanh
|
Tiểu
khu
2,
thị
trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
9
|
Nhà
Hàng
Lâm
Tân
|
Nga
Tân
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
10
|
Nhà
Hàng
Thịnh
Lịch
|
Xóm
5,
Nga
Liên
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
11
|
Nhà
Hàng
Thực
Tâm
|
Xóm
8,
Nga
Liên
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
12
|
Nhà
hàng
Gà
Mạnh
Hoạch
|
TK
Hưng
Long,
thị
trấn
Nga
Sơn
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
13
|
Dịch
vụ
ăn
uống
Thúy
Trược
|
Thôn
Yên
Khoái,
Nga
Yên
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
14
|
Quán
Thịt
trâu
mười
món
|
Thôn
Yên
Khoái,
Nga
Yên
|
Thịt
trâu,
bia,
rượu…
|
|
15
|
Phở
bò
Nam
Định
|
Thôn
Yên
Khoái,
Nga
Yên
|
Bán
phở,
cơm
rang
|
|
16
|
Phan
Thanh
Long
|
Thôn
Hợp
Long
2,
Nga
Trường
|
DV
ăn
uống
|
|
17
|
Tạp
hóa
Thanh
Thanh
|
Thôn
Hợp
Long
1,
Nga
Trường
|
Hàng
tạp
hóa
|
|
18
|
Tạp
hóa
Thanh
Điệp
|
Thôn
Hợp
Long
2,
Nga
Trường
|
Hàng
tạp
hóa
|
|
19
|
Tạp
hóa
Bộ
Dung
|
Thôn
Hợp
Long
2,
Nga
Trường
|
Hàng
tạp
hóa
|
|
20
|
Tạp
hóa
Đạt
Bưởi
|
Thôn
Đông
Kinh,
Nga
Trường
|
Hàng
tạp
hóa
|
|
21
|
Tạp
hóa
Lân
Hiền
|
Thôn
Đông
Kinh,
Nga
Trường
|
Hàng
tạp
hóa
|
|
22
|
Tạp
hóa
Mai
Văn
Dũng
|
Thôn
Hợp
Long
2,
Nga
Trường
|
Hàng
tạp
hóa
|
|
23
|
Cơ
sở
ăn
uống
Mai
Thị
Huế
|
Thôn
3,
Nga
Thanh
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
24
|
Cơ
sở
ăn
uống
Mai
Sỹ
Quyền
|
Thôn
3,
Nga
Thanh
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
25
|
Cơ
sở
ăn
uống
Hương
quê
|
Thôn
5,
Nga
Thanh
|
Dịch
vụ
ăn
uống
|
|
|
|
|
|
|